Thứ Tư, 6 tháng 2, 2019

HỒ SƠ CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI


Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài làm việc, lao động tại Việt Nam có thời hạn không quá 2 năm. Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài cần đáp ứng đủ các điều kiện theo qui định của luật xuất nhập cảnh Việt Nam như hộ chiếu của người xin cấp thẻ tạm trú phải còn hạn trên 1 năm, visa nhập cảnh Việt Nam phải đúng với mục đích nhập cảnh như LĐ hoặc DN do doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh, đối với lao động người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động phải cung cấp giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động có, phải đăng ký tạm trú tại Việt Nam có xác nhận đăng ký tạm trú tại xã, phường nơi người nước ngoài đang lưu trú.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM
  1. Người nước ngoài là thành viên, cổ đông góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  2. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);
  3. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật;
  5. Người nước ngoài có Giấy Phép Lao Động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài;
  6. Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;
  7. Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ tạm trú).

HỒ SƠ XIN THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
  1. Hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú Việt Nam, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau:
    * Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập VPĐD; Chi nhánh công ty;
    * Giấy đăng ký mẫu dấu;
    * Giấy đăng ký mã số thuế (nếu có)
  1. Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú Việt Nam NA6 đại diện doanh nghiệp ký tên đóng dấu;
  2. Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú NA8;
  3. 02 ảnh cỡ 2x3 cm phông nền trắng
  4. Hộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 2 năm
  5. Visa Việt Nam còn hạn và phù hợp với mục đích nhập cảnh ký hiệu visa DN, LĐ
  6. Bản chính hoặc sao y công chứng sổ hoặc giấy xác nhận tạm trú hoặc phiếu khai báo tạm trú cho Người nước ngoài

Đối với chủ đầu tư hoặc thành viên góp vốn bổ sung
  1. Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể hiện tên của nhà đầu tư hoặc cổ đông góp vốn;
  2. Visa Việt Nam ký hiệu ĐT và do chính công ty mà nhà đầu tư hoặc cổ đông góp vốn bảo lãnh

Đối với lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động
  1. Giấy phép lao động Việt Nam hoặc giấy xác nhận miễn Giấy phép lao động;
  2. Visa Việt Nam ký hiệu ĐN còn hạn do chính doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài làm việc bảo lãnh.

Trường hợp chủ đầu tư, cổ đông góp vốn xin thẻ tạm trú cho thân nhân bổ sung
  1. Hộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 2 năm;
  2. 2 tấm hình 2x3 cm phong nền trắng
  3. Visa Việt Nam phù hợp ký hiệu TT
  4. Bản chính hoặc sao y công chứng sổ hoặc giấy xác nhận tạm trú hoặc phiếu khai báo tạm trú cho Người nước ngoài
  5. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình…..những giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự quán và được dịch ra tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
 Thời gian trả kết quả: 5 - 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ

Thông tin liên hệ
Discovery Indochina Travel Co., Ltd
5th Floor | Platinum Building | 145 Dien Bien Phu Street, District 1 | Ho Chi Minh City | Vietnam
Tel: 028 39102358 | 028 39102359  Mobile: 0938228856 | 0906640505


www.visa5s.com
 | www.ditravel.vn

https://www.visa5s.com/tin-tuc/ho-so-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai.html

Thứ Ba, 5 tháng 2, 2019

THỦ TỤC XIN MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI


Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ; vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được; vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Bước 1: Doanh nghiệp sử dụng lao động người nước ngoài nộp báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo mẫu tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, thành phố
Bước 2: Trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  2. Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
  3. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  4. Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam (Quyết định, thư bổ nhiệm hoặc điều động nội bộ phải là người được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng);
  5. Văn bản xác nhận kinh nghiệm là nhà quản lý, giám đốc điều hành, Chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  6. Bằng đại học hoặc bằng thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với vị trí công việc;
  7. Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành phần văn phòng đại diện hoặc chi nhánh;
  1. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lao động người nước ngoài đáp ứng một trong các điều kiện sau thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động
  1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
  7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
  9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
  10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  12. Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  13. Tình nguyện viên;
  14. Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
  15. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
  16. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp như bên dưới quy định tại  Nghị định 11/2016
  1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
  2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
  3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Discovery Indochina Travel Co., Ltd
5th Floor | Platinum Building | 145 Dien Bien Phu Street, District 1 | Ho Chi Minh City | Vietnam
Tel: 028 39102358 | 028 39102359  Mobile: 0938228856 | 0906640505


www.visa5s.com
 | www.ditravel.vn

https://www.visa5s.com/tin-tuc/thu-tuc-xin-mien-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai.html

THỦ TỤC XIN VISA TRUNG QUỐC CHO NGƯỜI VIỆT NAM



Visa Trung Quốc được cấp có thời hạn 3 tháng, được phép lưu trú từ 15 đến 30 ngày và 1 lần nhập cảnh Trung Quốc đối với mục đích du lịch hoặc công tác ngắn hạn. Đối với người Việt Nam xin visa Trung Quốc cần chú ý và xác định được nơi nộp hồ sơ xin visa Trung Quốc theo hộ khẩu thường trú và nơi sinh thể hiện trên hộ chiếu của mình. Công dân Việt Nam có thể nộp hồ sơ xin visa Trung Quốc du lịch hoặc công tác ngắn hạn tại Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội hoặc Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trong bài viết này Visa5s sẽ chia sẻ chi tiết về hồ sơ và thủ tục cần phải hoàn thiện để xin visa du lịch Trung Quốc đối với công dân Việt Nam.


NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI XIN VISA TRUNG QUỐC
  • Địa điểm nộp hồ sơ xin visa Trung được phân chia theo hộ khẩu và nơi sinh trên hộ chiếu của người xin visa, do đó những người có hộ khẩu và nơi sinh từ Huế trở ra các tỉnh phía bắc phải nộp hồ sơ tại Đái sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội, trong khi đó những đương đơn có hộ khẩu và nơi sinh từ Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam sẽ nộp hồ sơ tại Lãnh sự quán Trung Quốc ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đương đơn xin visa Trung Quốc phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng và còn ít nhất 2 trang trắng để dán visa.
  • Việc hồ sơ không hoàn chỉnh có khả năng đưa đến quyết định từ chối cấp thị thực. Tuy nhiên, cung cấp đầy đủ các văn bản không bảo đảm đương nhiên được cấp thị thực.
  • Khi cần thiết, đương đơn có thể được mời đến để tiếp tục phỏng vấn và được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ.
  • Khách nước ngoài muốn xin Visa Trung Quốc tại Việt Nam phải có thẻ tạm trú visa Việt Nam còn hạn, hoặc giấy miễn thị thực,…

THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ CẤP VISA TRUNG QUỐC CHO NGƯỜI VIỆT NAM
  1. Hộ chiếu gốc còn hạn trên 06 tháng, hộ chiếu phải còn it nhất 03 trang trống để dán visa;
  2. 02 ảnh 4 x 6 cm chuẩn quốc tế, phông nền trắng;
  3. Chứng minh nhân dân cần lưu ý các trường hợp sau:
    * Trường hợp đổi sang thẻ căn cước hay làm lại phải cung cấp bản sao y công chứng giấy xác nhận số chứng minh nhân dân;
    * Nơi sinh trên chứng minh nhân dân thể hiện ở các tỉnh từ Huế trở ra bắc tuy nhiên có hộ khẩu hoặc KT3 trên 6 tháng ở miền nam thì sao y công chứng Chứng minh nhân dân trên giấy A4.
  4. Đơn xin visa Trung Quốc đương đơn ký tên;
  5. Xác nhận đặt chỗ khách sạn
  6. Xác nhận đặt vé máy bay khứ hồi;
  7. Hồ sơ chứng minh công việc:
    * Đối với chủ Doanh nghiệp/ Cổ đông góp vốn: Sao y công chứng giấy đăng ký kinh doanh.
    * Đối với nhân viên: Sao y công chứng hợp đồng lao động hoặc Bản chính xác nhận việc làm
    * Học sinh-Sinh viên: Sao y thẻ học sinh/sinh viên; Bản chính xác nhận sinh viên/học sinh và Bản chính đơn xin nghỉ phép đi du lịch Trung Quốc.
​
Trường hợp xin visa Trung Quốc du lịch tự túc
  1. Đơn xin nghỉ phép do công ty ký tên, đóng dấu
  2. Lịch trình du lịch Trung Quốc chi tiết;
  3. Chứng minh tài chính áp dụng cho những đương đơn không có việc làm, làm tự do hoặc hưu trí
  • Bản chính Xác nhận số dư ngân hàng tối thiểu 50 triệu do ngân hàng ký tên đóng dấu xác thực.
  • Sổ tiết kiệm sao y công chứng.
  • Giấy tờ chứng minh sở hữu nhà đất, xe cộ.
     
Trường hợp xin visa Trung Quốc công tác/ thương mại ngắn hạn
  1. Thư mời từ công ty ở Trung Quốc (bản scan, không cần bản chính)
  2. Bản chính quyết định cử đi công tác do công ty Việt Nam cử đi

Trường hợp người nước ngoài xin visa Trung Quốc với mục đích du lịch bổ sung thêm
  1. Bản chính xác nhận việc làm do công ty ở Việt Nam ký tên và đóng dấu
  2. Bản chính đơn xin nghỉ phép công ty ký tên đóng dấu
  3. Sao y thẻ tạm trú hoặc visa Việt Nam còn hạn, hoặc giấy miễn thị thực,…
  4. Sao y Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao  động Việt Nam.

NỘP HỒ SƠ XIN VISA TRUNG QUỐC Ở ĐÂU?
  1. Đối với đương đơn có nơi sinh từ Huế trở ra Bắc và không có KT3 hay Sổ hộ khẩu ở miền Nam: hồ sơ bắt buộc phải nộp ở Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội.
  2. Đối với đương đơn có nơi sinh từ Đà Nẵng trở vào Nam và đương đơn có nơi sinh từ Đà Nẵng trở ra Bắc và có Sổ hộ khẩu, KT3 trên 6 tháng ở miền Nam: hồ sơ được nộp tại Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.


THỜI GIAN XÉT VISA VÀ THỜI HẠN VISA TRUNG QUỐC
  1. Thời gian cấp visa thông thường là 04 - 05 ngày làm việc, nhưng trong một số hồ sơ đặc biệt cần nhiều thời gian hơn để phê duyệt, Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán sẽ thông báo cho đương sự lúc nhận hồ sơ hoặc trong quá trình duyệt hồ sơ.
  2. Thời hạn và giá trị visa: Visa có giá trị 3 tháng, được phép lưu trú tối đa từ 15 - 30 ngày, nhập cảnh một lần.

THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ VISA TRUNG QUỐC
  1. Thời gian nhận hồ sơ visa Trung Quốc: từ 9 giờ đến 11 giờ sáng các ngày làm việc trong tuần (thứ Hai đến thứ Sáu)
  2. Thời gian trả kết quả Visa Trung Quốc: buổi chiều từ 2 giờ đến 4 giờ các ngày làm việc trong tuần (thứ Hai đến thứ Sáu)
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ
Discovery Indochina Travel Co., Ltd
5th Floor | Platinum Building | 145 Dien Bien Phu Street, District 1 | Ho Chi Minh City | Vietnam
Tel: 028 39102358 | 028 39102359  Mobile: 0938228856 | 0906640505

www.visa5s.com | www.ditravel.vn

https://www.visa5s.com/tin-tuc/thu-tuc-xin-visa-trung-quoc-cho-nguoi-viet-nam.html

Thứ Hai, 4 tháng 2, 2019

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VIỆT NAM


Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với các vị trí như nhà quản lý, chuyên gia, hay lao động kỹ thuật bắt buộc họ phải có đủ các điều kiện như không có án tích hình sự, có sức khỏe phù hợp với công việc và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó họ phải có đầy đủ hồ sơ theo qui định của Luật lao động Việt Nam mà cụ thể là NĐ11/2016, trong đó những giấy tờ cá nhân yêu cầu phải có bao gồm Bằng cấp ít nhất từ cao đẵng trở lên, xác nhận kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài ít nhất từ trên 3 năm trở lên ở vị trí phù hợp hoặc tương đương với vị trí mà họ sẽ đảm nhận ở Việt Nam, và phải có lý lịch tư pháp nước ngoài hoặc Việt Nam xác nhận không phạm tội hoặc có án tích hình sự.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VIỆTNAM
1.     Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2.     Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
3.     Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
4.     Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
5.     Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
6.     Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VIỆTNAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

BƯỚC 1: Xin công văn chấp thuận vị trí tuyển dụng lao động người nước ngoài hay còn gọi giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho đơn vị sử dụng lao động (công ty, nhà thầu, văn phòng đại diên…) thì đơn vị sử dụng lao động phải nộp hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đề nghị cấp Giấy Phép Lao Động cho Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội nơi ngoài nước ngoài dự kiến làm việc. Nếu Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội có văn bản trả lời chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài thì chuyển sang bước 2

BƯỚC 2: Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài của đơn vị sử dụng lao động

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế

3. Lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc nước ngoài - Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp
·         Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
·         Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần Lý lịch tư pháp Việt Nam do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp hoặc do Sở tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
·         Đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành: Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức; Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
·         Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia: Có văn bản xác nhận là chuyên gia của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài; Hai là có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
·         Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật: là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành được đào tạo
5. Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài của Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội

6. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng) ảnh chụp không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ

7. Hộ chiếu sao y công chứng nguyên cuốn trên giấy A4

Chú ý: Đối với các giấy tờ Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, các bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm nếu bằng tiếng nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thời gian xử lý: 4 - 6 tuần kể từ ngày nộp hồ sơ


NHỮNG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1.     Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn;
2.     Là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
3.     Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
4.     Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
5.     Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6.     Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
7.     Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8.     Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
9.     Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
10.  Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
11.  Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
12.  Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
13.  Tình nguyện viên;
14.  Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
15.  Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật;
16.  Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ
Discovery Indochina Travel Co., Ltd
5th Floor | Platinum Building | 145 Dien Bien Phu Street, District 1 | Ho Chi Minh City | Vietnam
Tel: 028 39102358 | 028 39102359  Mobile: 0938228856 | 0906640505
Email: Info@visa5s.com or Visa@ditravel.vn


www.visa5s.com | www.ditravel.vn

https://www.visa5s.com/tin-tuc/dieu-kien-va-thu-tuc-de-cap-giay-phep-lao-dong-viet-nam.html

LÀM XIN VISA ẤN ĐỘ UY TÍN VISA5S

Bạn muốn làm visa đến Ấn Độ để tham quan du lịch, bạn muốn đến Ấn Độ để tìm kiếm và mở rộng cơ hội làm ăn, kinh doanh, bạn đến Ấn để thăm ...